Chuyên gia Dược Sài Gòn hướng dẫn sử dụng thuốc Desloratadine và Acrivastine

Chuyên gia Dược Sài Gòn hướng dẫn sử dụng thuốc Desloratadine và AcrivastineKháng Histamin tiêu biểu là thuốc Desloratadine và Acrivastine được sử dụng khá phổ biến trong điều trị dị ứng hiện nay. Ngoài ra có vai trò làm giảm triệu chứng cảm lạnh thông thường.

Kháng Histamin tiêu biểu là thuốc Desloratadine và Acrivastine được sử dụng khá phổ biến trong điều trị dị ứng hiện nay. Ngoài ra có vai trò làm giảm triệu chứng cảm lạnh thông thường.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Desloratadine

Hướng dẫn sử dụng thuốc Desloratadine

Thuốc Desloratadine

Là thuốc chống dị ứng, thuộc nhóm kháng Histamin H1 thế hệ 2

Thuốc làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, nước mũi, sưng, ngứa, phát ban... mà ít gây buồn ngủ hơn các thuốc thế hệ 1

Dược sĩ Đặng Nam Anh hiện đang là giảng viên Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ thuốc thường dùng trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng, mày đay
  • Viêm mũi dị ứng
  • Mày đay mạn tính vô căn

Đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em: không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi mà không tham khảo ỳ kiến Bác sĩ
  • Phụ nữ có thai: không khuyến cáo, chỉ dùng khi Bác sĩ chỉ định
  • Phụ nữ cho con bú: chỉ sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ, tạm ngừng cho con bú khi dùng thuốc
  • Người cao tuổi: có thể dùng được

Chống chỉ định và thận trọng:

  • Chống chỉ định: dị ứng Desloratadine, Loratadine
  • Thận trọng: bệnh gan, bệnh thận, tiền sử động kinh, rối loạn chuyển hóa porphyrin

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà
  • Buồn nôn, khô miệng, khó tiêu
  • Viêm vùng hầu họng
  • Đau bụng trong kì kinh

Đi khám Bác sĩ ngay khi gặp các triệu chứng sau:

  • Tim đập nhanh hoặc không đều, đánh trống ngực
  • Co giật
  • Sốt, có các triệu chứng giống cảm cúm
  • Vàng mắt, vàng da

Liều dùng người lớn: uống 5mg, ngày 1 lần

Liều dùng trẻ em:

  • 2-6 tuổi: 1,25 mg, ngày 1 lần
  • 6-11 tuổi: 2,5 mg, ngày 1 lần
  • > 12 tuổi: 5 mg, ngày 1 lần

Lời khuyên của những người có chuyên môn:

  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn
  • Mặc dù thuốc rất ít khi gây buồn ngủ tuy nhiên nên đảm bảo bạn không bị buồn ngủ trước khi lái xe, vận hành máy móc hay làm các công việc có tính chất nguy hiểm
  • Không dùng thuốc với rượu bia hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương
  • Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 2 tuổi do nguy cơ quá liều và nhiễm độc

Lời khuyên của Dược sĩ Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn

  • Uống thuốc cùng bữa ăn nếu gặp tác dụng phụ trên tiêu hóa
  • Để phòng say tàu xe nên uống vào đêm trước khi đi hoặc 30-60 phút trước khi đi
  • Thuốc ở dạng viên nén, viên đặt hậu môn và siro. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và chỉ điều trị ngắn ngày
  • Thuốc gây lơ mơ, buồn ngủ . Không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm các công việc có tính chất nguy hiểm khi dùng thuốc
  • Tránh phơi nắng lâu khi dùng thuốc. Khi đi dưới nắng nên dùng kem chống nắng và che chắn đầy đủ
  • Trẻ em và người cao tuổi nên sử dụng thận trọng do nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn
  • Không dùng thuốc với rượu bia hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương

Học Cao đẳng Dược Sài Gòn để biết cách sử dụng thuốc an toàn

Học Cao đẳng Dược Sài Gòn để biết cách sử dụng thuốc an toàn

Thuốc Acrivastine

Thuốc chống dị ứng, thuộc nhóm kháng Histamin H1 thế hệ 2

Thuốc làm giảm các triệu chứng dị ứng như sưng rộp, ngứa, phát ban... mà ít gây buồn ngủ hơn các thuốc thế hệ 1

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng ngoài da: ngứa, ban da, sẩn
  • Viêm mũi dị ứng
  • Mày đay mạn tính vô căn

Đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em: không nên dùng cho trẻ dưới 12 tuổi
  • Phụ nữ có thai: không khuyến cáo, chỉ dùng khi bác sĩ chỉ định
  • Phụ nữ cho con bú: không khuyến cáo, chỉ dùng khi bác sĩ chỉ định
  • Người cao tuổi: không nên dùng cho người trên 65 tuổi

Chống chỉ định: dị ứng Acrivastine hay Triprolidine, suy thận nặng

Thận trọng: động kinh, tiền sử co giật, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ: buồn ngủ nhẹ, khô miệng, bí tiểu, mệt mỏi, đau đầu. Hiếm khi chóng mặt, khó thở, phù mạch

Đi khám Bác sĩ ngay nếu gặp các triệu chứng sau:

  • Buồn ngủ nghiêm trọng, thở yếu, thở nông
  • Co giật
  • Tim đập nhanh hoặc chậm
  • Vàng da, vàng mắt
  • Bồn chồn, đứng ngồi không yên

Liều dùng: người lớn/ trẻ em trên 12 tuổi: 8mg/lần, ngày 3 lần

Lời khuyên của Dược sĩ:

  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn
  • Thuốc không có tác dụng điều trị ho hay cảm lạnh
  • Mặc dù thuốc rất ít khi gây buồn ngủ tuy nhiên nên đảm bảo bạn không bị buồn ngủ trước khi lái xe, vận hành máy móc hay làm các công việc có tính chất nguy hiểm
  • Tránh phơi nắng lâu khi dùng thuốc. Khi đi dưới nắng nên dùng kem chống nắng và che chắn đầy đủ
  • Không dùng thuốc với rượu bia hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương

 


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop