Hướng dẫn bài thuốc trị viêm cầu thận mạn trong YHCT

Hướng dẫn bài thuốc trị viêm cầu thận mạn trong YHCTViêm cầu thận mạn là căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền, do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày.

Viêm cầu thận mạn là căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền, do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày.

Tùy theo từng thể bệnh sẽ có những bài thuốc YHCT trị viêm cầu thận mạn

Tùy theo từng thể bệnh sẽ có những bài thuốc YHCT trị viêm cầu thận mạn

Tùy theo từng thể bệnh mà các thầy thuốc y học cổ truyền có những bài thuốc phù hợp giúp người bệnh thoát khỏi tình trạng viêm cầu thận mạn do thường xuyên bị cảm nhiễm, mệt nhọc, bệnh không khỏi hay tái phát làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của tỳ, ăn uống không điều độ, bệnh không khỏi hay tái phát làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của tỳ và công nặng khí hóa thủy thấp của thận, gây ứ đọng nước thành chứng phù thũng mạn tính (âm thủy).

Bài thuốc trị viêm cầu thận mạn ở thể tỳ dương hư

Ở thể tỳ dương hư, người bệnh thường có  biểu hiện phù ít hoặc phù không rõ ràng, sắc mặt trắng xanh, ăn kém, chân tay lạnh, mạch hoãn, phù ở mi mắt, tay chân mệt mỏi, hay đầy bụng, phân nát, tiểu tiện ít, chất lưỡi bệu, có vết răng.

Phép chữa là ôn bổ tỳ dương, lợi niệu. Dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Xuyên tiêu 4g, quế chi 6g, hậu phác 6g, phục linh bì 12g, thương truật 12g,  trạch tả 12g, ý dĩ 16g, sa tiền 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Nhục quế 4g, đăng tâm 4g, gừng khô 8g, đại hồi 8g, đậu đỏ 20g, củ mài 20g, biển đậu 20g, mã đề 20g, ý dĩ 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Can khương 4g, cam thảo 4g, phụ tử chế 8g, hậu phác 8g, mộc hương 8g, đại phúc bì 8g, mộc qua 8g, thảo quả 8g, bạch truật 12g, phục linh 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Ngoài ra bạn có thể kết hợp châm cứu các huyệt tỳ du, túc tam lý, tam tiêu du.

Bài thuốc trị viêm cầu thận mạn ở thể âm hư dương xung

Các giảng viên Trung cấp y học cổ truyền cho hay, thể bệnh thường hay gặp ở người bị tăng huyết áp. Người bệnh thường có biểu hiện phù không nhiều hoặc đã hết phù, hồi hộp đánh trống ngực, họng khô, miệng khát, môi đỏ, chất lưỡi đỏ, nhức đầu chóng mặt, mạch huyền sác.

Phép chữa là bình can tư âm lợi thủy. Dùng bài: cúc hoa 12g, ngưu tất 12g, sa sâm 12g, quy bản 12g, đan sâm 12g, trạch tả 12g, câu đằng 16g, tang ký sinh 16g, sa tiền tử 16g. Sắc uống ngày 1 thang. Kết hợp châm cứu các huyệt thái xung, tam âm giao, can du, thần môn, nội quan và các huyệt tại chỗ theo chứng.

Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn đào tạo Lương y chất lượng

Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn đào tạo Lương y chất lượng

Bài thuốc trị viêm cầu thận mạn ở thể thận tỳ dương hư

Bệnh có biểu hiện phù ít, phù không rõ ràng, bụng trướng, sắc mặt trắng xanh, lưng mỏi lạnh, chân tay lạnh, nước tiểu ít, lưỡi bệu, mệt mỏi, sợ lạnh, mạch trầm tế.

Phép chữa là ôn thận tỳ dương. Dùng một trong các bài:

Bài 1: Nhục quế 4g, sinh khương 6g, phụ tử (chế) 8g, trư linh 8g, bạch truật 12g, bạch thược 12g, sa tiền 12g, bạch linh 12g, trạch tả 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Gừng khô 6g, nhục quế 8g, đại hồi 10g, tiểu hồi 12g, mã đề 12g, thổ phục linh 16g, củ mài 16g, tỳ giải 16g, đậu đỏ 20g, cỏ xước 20g, đậu đen 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp châm cứu các huyệt khí hải, tỳ du, quan nguyên, tam âm giao, túc tam lý.

Bài thuốc trị bệnh ở thể viêm cầu thận mạn có tăng urê máu

Đối với YHCT, chứng urê huyết cao còn được gọi là dương hư âm nghịch. Biểu hiện dễ nhận biết bao gồm: sắc mặt đen, bụng trướng, chất lưỡi bệu, rêu trắng dày, lợm giọng, buồn nôn, đau tức ngực, đại tiện lỏng, tiểu tiện ngắn, ít, mạch huyền tế, nhu tế.

Các chuyên gia y học cổ truyền Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn cho biết phép chữa là ôn dương giáng nghịch. Dùng bài: hậu phác 6g, trần bì 8g, sinh khương 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, bán hạ chế 12g, phụ tử chế 12 - 16g, đại hoàng 12 - 16g, đẳng sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Trường hợp miệng hôi lở loét (trọc khí hóa nhiệt), nước tiểu ít, đại tiện táo, thêm đẳng sâm 16g, đại táo 12g, hoàng liên 12g, chỉ thực 12g, trúc nhự 12g, can khương 4g, cam thảo 4g.

Trường hợp rêu lưỡi trắng trơn (trọc khí hóa hàn), đau bụng, đại tiện phân nát, nước tiểu trong, thêm ngô thù 8g, can khương 8g.

Nếu xuất hiện hiện tượng trụy mạch, dùng Độc sâm thang hoặc bài Sinh mạch tán gồm (nhân sâm 8g, mạch môn 8g, ngũ vị tử 8g) kết hợp các vị thuốc can khương 6g, nhục quế 6g, hồi dương như phụ tử (chế) 12g. Sắc uống.

Viêm cầu thận mạn ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Để có thể phòng tránh căn bệnh này, bạn nên khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ hướng dẫn sử dụng bài thuốc của thầy thuốc y học cổ truyền.


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop